日越バイリンガル・トラクト原稿(1)

 

私の方で起草したトラクト原稿です。ご自由にコピー・ペーストしていただきお使いください。

来年予算が取れたら、デザイナーに回してきれいなものに仕上げたいと思っています;

 

———————————————————————————————

 

今から約3150年前、イスラエルの地に飢饉が起こりました。エリメレクとナオミ、

そして二人の息子は隣国に移り住みました。息子たちはそれぞれ外国人の妻を娶りましたが、

10年後、夫も息子たちも亡くなりました。

ナオミは妻たちに「再婚して平和に暮らすために、母の家に戻りなさい」と言いました。

一人は家に帰りましたが、もう一人のルツは

「あなたの行くところ、私にも行かせてください。」と泣きました。

 

Cách đây 3150 năm, có một nạn đói đã xảy ra trên đất Y-sơ-ra-ên.

Vợ chồng Ê-li-mê-léc và Na-ô-mi cùng hai con trai chuyển đến sống tại một nước láng giềng.

Ở đó, hai người con trai con trai đã cưới hai người vợ ngoại quốc, nhưng sau đó mười năm,

cả người chồng và hai con trai đều lần lượt qua đời.

Na-ô-mi bảo hai nàng dâu của mình rằng:

“Hãy về nhà mẹ đẻ để các con có thể tái hôn và sống một cuộc sống bình yên”.

Một trong hai cô con dâu đã trở về nhà mẹ đẻ, nhưng cô con dâu còn lại,

tên là Ru-tơ, khóc và nói “nơi nào mẹ đi thì con sẽ đi theo”.

 

ルツを連れて、ナオミはイスラエルに戻りました。ナオミの親戚であるボアズの農場で、

ルツは落ち穂拾いの仕事をしました。ルツはナオミを支えるために尽力しました。

ボアズはルツがもっと穂を拾えるよう、嫌がらせを受けないよう、わざと距離を置いて見守りました。

 

Cùng với Ru-tơ, Na-ô-mi quay trở về Y-sơ-ra-ên. Trong trang trại của Bô-ô, là họ hàng của Na-ô-mi,

Ru-tơ làm công việc nhặt mót lúa nơi đồng ruộng.

Ru-tơ cố gắng siêng năng làm lụng để duy trì cuộc sống cùng mẹ chồng.

Với một khoảng cách có chủ đích,

Bô-ô quan sát và giúp đỡ Ru-tơ để cô có thể mót lúa được nhiều hơn mà không bị xấu hổ.

 

当時のイスラエルでは、死別した未亡人と親族が結婚する義務がありましたが、

それは守られていませんでした。しかしボアズは、外国人であるルツと結婚しました。

そして彼らに息子オベドが生まれました。

こうして一度すべてを失ったナオミは家族を取り戻したのです。

古代イスラエル王国のダビデ王は、そのオベドの孫にあたります。

(旧約聖書 ルツ記)

 

Vào thời đó tại Y-sơ-ra-ên, theo luật thì họ hàng có bổn phận phải kết hôn với đàn bà góa chồng,

nhưng người họ hàng gần nhất đã từ chối không muốn thực hiện.

Thay vào đó, Bô-ô đã đồng ý kết hôn với Ru-tơ, một người phụ nữ ngoại quốc.

Ô-bết, con trai của họ đã được sinh ra.

Vì vậy, Na-ô-mi, người đã từng mất tất cả mọi thứ đã có lại được gia đình của mình.

Vua Đa-vít của vương quốc Y-sơ-ra-ên cổ xưa là dòng dõi của Ô-bết.

(Sách Ru-tơ, Cựu ước)

 

今から約3,000年前、ダビデ王の息子であるソロモンは、若くして王になりました。

神様がソロモンに望みを聞いたところ、ソロモンは「人々を正しく裁けるように知恵を与えてください」

と答えました。神はそれを聞き入れ、さらに、彼に富と名声も与えました。

彼の知恵は海のように広くなり、彼の財宝は石のように使われました。

彼の王国が非常に強力になったことで多くの妻を得ましたが、

周囲の国々と平和を保つためのそれらの国々の王の娘たちも含まれていました。

そうして、彼の心は変わっていってしまいました。

 

Cách đây khoản 3.000 năm, Sa-lô-môn, con trai của Vua Đa-vít,

lên ngôi vua trị vì đất nước khi còn trẻ. Khi Đức Chúa Trời hỏi ông muốn gì,

Sa-lô-môn trả lời là ban cho ông sự khôn ngoan để ông có thể phân xử dân chúng một cách chính xác.

Đức Chúa Trời đã lắng nghe và ban cho ông sự thịnh vượng  và danh tiếng.

Sự khôn ngoan của ông rộng lớn như biển cả, và kho báu của ông được sử dụng nhiều như sỏi đá.

Vương quốc của ông trở nên hùng mạnh đến mức ông có thể cưới nhiều vợ,

bao gồm cả con gái của các vị vua của các nước xung quanh để duy trì hòa bình với họ.

Tuy nhiên, suy nghĩ của ông đã có sự thay đổi khác đi.

 

ソロモンは多くの名言を残しました。”すべてのことに意味はない。

人は、太陽の下で苦労して何を得るのか。すべてのことには時があり、

天下のすべての活動には季節がある。

すべての人は塵から生まれ、塵に帰る。

与えられた人生の中で、最愛の妻との生活を楽しみなさい。

それが、あなたが生きている間に行った労働の対価としての報酬です。”

そして最後に、こう言った。”神を恐れよ。神の命令を守れ。これが人間にとって大事なことだ。

なぜなら、神はすべての行為を、それが善であれ悪であれ、

すべての隠されたものを含めて裁きにかけるからである。”

(旧約聖書・コヘレトの言葉)

 

Sa-lô-môn đã để lại cho hậu thế nhiều lời khôn ngoan.

“Mọi thứ đều hư không. Con người thu được gì khi mất công lao động vất vả dưới ánh mặt trời?

Có một thời gian cho mọi thứ, và một mùa cho mọi hoạt động dưới trời.

Tất cả mọi người đều từ cát bụi sẽ trở về cát bụi.

Hãy tận hưởng cuộc sống với người vợ yêu quý trong suốt cuộc đời đã định của bạn.

Đó là thành quả lao động mà bạn đã làm khi còn sống. ” Và cuối cùng, ông nói.

“Hãy kính sợ Đức Chúa Trời. Hãy tuân giữ các mệnh lệnh của Đức Chúa Trời.

Đây là tất cả những gì quan trọng nhất đối với loài người.

Bởi vì Đức Chúa Trời sẽ phán xét tất cả mọi hành vi, kể cả những điều ẩn giấu,

cho dù đó là điều tốt hay điều ác.”

(Sách Giảng viên, Cựu Ước)

 

次はたとえ話。

2000年前ほど前とても大きな農園と多くの雇人を持つ農園主がいました。

彼には妻も子供もおらず、親族も遠くにいました。年老いていたがとても優しく思いやりのある人物で、

全ての人から好かれていました。彼には身の回りの事をしてくれる働き者のメイドがいましたが、

彼女も彼のことが大好きでした。

 

Tiếp theo là câu chuyện ngụ ngôn:

Cách đây hơn 2000, chủ đồn điền nọ có một trang trại rất rộng và nhiều nhân công.

Ông không có vợ con gì cả, người thân đều ở xa.

Tuổi tác cao, tính tình chu đáo, tốt bụng được mọi người quý mến.

Ông có một người giúp việc rất siêng năng và luôn chăm sóc ông,

cô ấy cũng yêu mến người chủ của mình.

 

ある日彼女は農園主から手紙をもらいました。長年の忠誠に対する感謝状との事でした。

その後まもなく農園主は亡くなってしまいました。

悲しみにくれながら彼女は自分の家に帰って行きました。

そして、大好きだった農園主との思い出の感謝状を家の壁に掲げながら、

畑を耕す生活を始めました。

 

Một ngày nọ, cô nhận được một lá thư từ ông chủ.

Cô nghĩ lá thư đó để cảm ơn sự trung thành của cô trong suốt nhiều năm qua.

Sau đó ông chủ qua đời. Buồn bã, cô giúp việc trở về nhà của mình.

Cô bắt đầu cuộc sống bằng cách tự trồng trọt trên cánh đồng,

dán tấm giấy khen lên tường nhà để tưởng nhớ đến người chủ mà cô yêu quý.

 

しばらくして彼女の友だちが来ました。そして驚いてこう言ったのです。

“なんてこった。これはあの有名な農園主からの遺言状ではないか。

全財産をあなたに譲ると書いてあるぞ!” メイドは、文字が読めなかったのです。

 

Một ngày nọ, một người bạn đến thăm cô.

Rất ngạc nhiên khi thấy tờ giấy đang dán trên tường và nói

“Ôi trời, đây không phải là di chúc của ông chủ trang trại nổi tiếng sao?

Rằng, tất cả tài sản của ông ấy là để dành tặng hết cho cô đấy!”

Người giúp việc không biết đọc chữ nên đã không hề biết điều này.

 

これは笑い話ではありません。農園主はイエス・キリスト、財産は永遠のいのち、

手紙は聖書。無償で与えられている福音にあなたも気がついていないのです。

 

Đây không phải là một câu chuyện hài hước. Chủ trang trại chính là Chúa Giê-xu Christ,

tài sản là sự sống đời đời, và bức thư là Kinh thánh.

Nhiều người không biết rằng Tin mừng đã được trao cho mình một cách miễn phí

 

あなたは苦しい人生の中でどこへ行くのでしょうか?

目指すのはただの塵に帰ることなのでしょうか?それとも永遠の世界に帰ることなのでしょうか?

家族の回復や孤独からの解放があるのでしょうか?

 

Bạn đang đi về đâu trong cuộc đời đầy đau khổ này?

Mục đích chỉ là trở về cát bụi hay về thế giới vĩnh hằng?

Có phục hồi mối quan hệ gia đình và giảm bớt sự cô đơn không?

 

イエス・キリストを救い主と信じる教会では、毎週のようにこのようなメッセージが語られます。

日本全国に、ベトナム語の聖書を置いている教会があります。

下記のサイトをご覧になり、近くの教会に足を運んでみてください。

 

https://www.vbtj.org/churchlist/vi/

 

Các hội thánh tin Chúa Giê Su là Chúa Cứu Thế,

chúng ta nghe thấy thông điệp như vậy mỗi tuần.

Trên khắp nước Nhật đều có nhà thờ, trong đó có Kinh thánh tiếng Việt Nam.

Chúng tôi hy vọng bạn xem trang web dưới đây và đến thăm nhà thờ gần bạn nhất.

 

https://www.vbtj.org/churchlist/vi/